Thứ Ba, Tháng Tám 20

Kiên Giang – 9 thông tin tổng hợp cần biết về chứng chỉ A2, B1, B2, C1 tiếng anh tại Kiên Giang theo khung tham chiếu 6 bậc Việt Nam

Hiện tại có rất nhiều website hướng dẫn về khóa thi tiếng anh A2, B1, B2, C1 tại Kiên Giang nhưng chưa đầy đủ và chính xác nhất. Dưới đây là bài tổng hợp đầy đủ nhất về chứng chỉ A2, B1, B2, C1 tiếng anh tại Kiên Giang, để các bạn có thể hiểu rõ về kỳ thi này(đối tượng, thời gian, cách thức thi, đề thi): 9 thông tin cơ bản về Khóa thi Chứng chỉ tiếng anh A2, B1, B2, C1 khung Châu âu theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.

THÔNG TIN KHÓA LUYỆN THI TỶ LỆ ĐẬU CAO: 0916.999.339(SĐT/Zalo) - Thầy Sơn

I. Chứng chỉ tiếng anh A2, B1, B2, C1 khung châu âu là gì?

Khung trình độ Chung Châu Âu (CEFR) (Viết tắt của Common European Framework for Reference), được phát triển bởi Hội đồng Châu Âu, nhằm cung cấp một cơ sở chung trong việc thiết kế giáo trình, giới thiệu chương trình giảng dạy, thi cử, sách giáo khoa…trên toàn Châu Âu. Khung trình độ chung châu Âu (tên đầy đủ là Khung Quy chiếu về trình độ ngôn ngữ chung châu Âu) được xây dựng nhằm thiết lập tiêu chuẩn quốc tế trong việc học, giảng dạy và đánh giá tất cả các ngôn ngữ châu Âu hiện đại.

Khung trình độ chung châu Âu (CEFR) mô tả năng lực của người học dựa trên 06 mức trình độ cụ thể: A1A2B1B2C1 và C2.

6 Mức khung tiếng anh theo Châu Âu

  • A1: Căn bản (Tốt nghiệp cấp I)
  • A2: Sơ cấp (Tốt nghiệp cấp II)
  • B1: Trung cấp (Tốt nghiệp cấp III và tốt nghiệp đại học không chuyên ngữ)
  • B2: Trung cao cấp (Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngữ)
  • C1: Cao cấp (Tốt nghiệp đại học chuyên ngữ)
  • C2: Thành thạo

Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam

Ngày 24/01/2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐhiếu 6 bậc Việt NamT về khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. KNLNNVN được phát triển dựa trên cơ sở tham chiếu, ứng dụng CEFR và một số khung trình độ tiếng Anh của các nước, kết hợp với tình hình và điều kiện thực tế dạy, học và sử dụng ngoại ngữ ở Việt Nam. KNLNNVN được chia làm 3 cấp (sơ cấp, trung cấp, cao cấp) và 6 bậc (từ 1 đến 6 và tương thích với các bậc từ A1 đến C2 trong CEFR).

Hiện nay, phần lớn CBCCVC trong Ngành đều sử dụng chứng chỉ A, B, C. Thông tư số 09/2010/TT-BNV ngày 11/9/2010 của Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ, tại các điều khoản quy định về trình độ đều yêu cầu: “Có ngoại ngữ trình độ C (B) trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc một ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc”.

Dưới sự tác động và hiệu lực của một loạt văn bản quy phạm pháp luật mới, để đảm bảo tính chính xác, cập nhật và đồng bộ giữa các văn bản cũng như việc quản lý cán bộ, Bộ Nội vụ đã dự thảo Thông tư mới để ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ, chứng khoán. Trong đó, tại các điều khoản quy định về trình độ đều yêu cầu: “Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 4 (3) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT về khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam”.

Dựa theo khung năng lực, trình độ ngoại ngữ của CBCCVC sẽ được sắp xếp từ 1/6 (sơ cấp) đến 6/6, trong đó bậc 3/6 và 4/6 là chuẩn phổ biến nhất.

A1, A2, B1, B2, C1, C2 tương ứng 6 cấp độ năng lực ngôn ngữ của Khung tham chiếu chung châu Âu (CEFR) với A1 là cấp thấp nhất (cấp độ 1), C2 là cấp cao nhất (cấp độ 6). Sự tương thích giữa Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam và Khung tham chiếu chung châu Âu cụ thể như sau:

KNLNNVN CEFR
Sơ cấp: Bậc1, bậc 2 A1, A2
Trung cấp: Bậc3, bậc 4 B1, B2
Cao cấp: Bậc 5, bậc 6 C1, C2

II. Phân biệt chứng chỉ tiếng anh A2, B1, B2, C1 và chứng chỉ anh văn A, B, C

Trước đây, chứng chỉ ngoại ngữ được cấp theo Quyết định 177/QĐ-TCBT ngày 30/01/1993 của Bộ GD&ĐT quy định chương trình tiếng Anh thực hành ABC và và Quyết định 66/2008/QĐ-BGDĐT ngày 02/12/2008 quy định Chương trình giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành.

Tuy nhiên, Trình độ ngoại ngữ của cán bộ, công chức và viên chức được quy định trong các Thông tư về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hiện hành là căn cứ vào Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (ban hành kèm theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014).

Vì vậy, ngày 03/8/2016, Bộ GD&ĐT đã ban hành Công văn 3755/BGDĐT-GDTX để hướng dẫn việc quy đổi như sau:

Việc quy đổi sẽ thực hiện theo đề xuất của Bộ GĐ&ĐT với Bộ Nội vụ tại Công văn 6089/BGDĐT-GDTX ngày 27/10/2014:

STT

Trình độ quy đổi

Trình độ tương đương theo Khung ngoại ngữ 6 bậc

01 Trình độ A theo Quyết định 177

Bậc 1

Trình độ A1 theo Quyết định 66
02 Trình độ B theo Quyết định 177

Bậc 2

Trình độ A2 theo Quyết định 66
03 Trình độ C theo Quyết định 177

Bậc 3

Trình độ B1 theo Quyết định 66
04 Trình độ B2 theo Quyết định 66

Bậc 4

05 Trình độ C1 theo Quyết định 66

Bậc 5

06 Trình độ C2 theo Quyết định 66

Bậc 6

Còn ở thời điểm hiện tại, người học phục vụ cho việc thi công chức, viên chức thì nên thi các khóa cấp chứng chỉ ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam, tương ứng với Khung năng lực ngoại ngữ Châu Âu.

Cuối cùng: Việc chấp nhận chứng chỉ/chứng nhận năng lực ngoại ngữ nào và thời hạn áp dụng của chứng chỉ/chứng nhận là do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Giám đốc sở giáo dục và đào tạo (nếu được Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ủy quyền) xem xét, quyết định dựa theo yêu cầu về năng lực ngoại ngữ đối với vị trí công việc.

Vì vậy, cá nhân người lựa chọn thi chứng chỉ thì cần nắm được vị trí công việc mình định thi tuyển yêu cầu loại chứng chỉ nào.

III. Chứng chỉ tiếng anh A2, B1, B2, C1 khung châu âu 6 bậc tương đương với các chứng chỉ quốc tế nào?

bang tham chieu khung chau au
Bảng tham chiếu theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam

chứng chỉ toiec

TOEIC

TOEIC (Test of English for International Communication – Bài kiểm tra tiếng Anh giao tiếp quốc tế) là bài thi nhằm đánh giá trình độ dành cho những người sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ (không phải tiếng mẹ đẻ).

Kết quả của bài thi TOEIC phản ánh mức độ thành thạo khi giao tiếp bằng tiếng Anh trong các hoạt động như kinh doanh, thương mại, du lịch,… Kết quả này có giá trị trong vòng 02 năm và được công nhận tại nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam.

Trước đây tại Việt Nam, nhiều công ty, doanh nghiệp, tổ chức… thường sử dụng chứng chỉ tiếng Anh phân chia theo cấp độ A, B, C (chứng chỉ ABC) như một tiêu chí ngoại ngữ để đưa ra quyết định về tuyển dụng, bổ nhiệm, sắp xếp nhân sự hay bố trí nhân viên tu nghiệp tại nước ngoài. Tuy nhiên trong khoảng 07 năm trở lại đây, chứng chỉ TOEIC nổi lên như một tiêu chuẩn phổ biến hơn để đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh của người lao động.

Cũng giống như bài thi IELTS, kết quả của bài thi TOEIC không có mức điểm để quy định đỗ hay trượt mà chỉ phản ánh trình độ sử dụng tiếng Anh của người dự thi. Tuy nhiên tại nhiều trường Đại học tại Việt Nam, đều có quy định chuẩn đầu ra tiếng Anh. Theo đó, sinh viên khi tốt nghiệp phải đạt chuẩn tiếng Anh tương đương với TOEIC 450 hoặc cao hơn tùy theo chuyên ngành.

chung chi ielts

Chứng chỉ IELTS

IELTS (International English Language Testing System) là kỳ thi quốc tế đánh giá toàn diện 4 kỹ năng ngôn ngữ nghe, đọc, viết, nói của thí sinh. IELTS hiện là chuẩn ngôn ngữ cho các sinh viên du học tại các nước nói tiếng Anh, chuẩn đầu vào của một số trường Đại học tại Việt Nam và trên thế giới.

Thi IELTS đánh giá năng lực cho tất cả các thí sinh từ trình độ sơ cấp đến cao cấp theo thang điểm từ 0 đến 9. Tuy nhiên thông thường với mục đích học tập hay định cư, người đi thi cần có trình độ từ trung cấp trở lên để có thể đạt điểm số mong muốn.

chung chi toefl

Bài thi TOEFL

TOEFL iBT là bài thi được thiết kế và phát triển bởi Viện Khảo thí Giáo dục Hoa Kỳ (ETS). Bài thi dành riêng cho những người sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ nhằm đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh một cách toàn diện ở 4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết trong môi trường học thuật.

Bài thi TOEFL ITP được thực hiện trên giấy đánh giá trực tiếp 3 kỹ năng: Nghe hiểu, Ngữ pháp – Cấu trúc, Đọc hiểu, tạo điều kiện dễ dàng cho các cơ sở đào tạo sau đại học có thể tiến hành tổ chức và đánh giá trình độ học viên.

chung-chi-cambridge

Cambridge Exam

Chứng chỉ Cambridge thuộc trường Đại học Cambridge, hiện nay bắt đầu trở nên phổ biến trên toàn thế giới. Rất nhiều trường Đại học và các công ty trên thế giới chấp nhận chứng chỉ Cambridge. Cambridge có giá trị vĩnh viễn nên có chứng chỉ này là một lợi thế.

Cambridge English: Preliminary, còn được gọi là Preliminary English Test (PET), là văn bằng chứng chỉ trình độ trung cấp. Nó chứng tỏ bạn có khả năng sử dụng các kỹ năng tiếng Anh trong công việc, học tập và du lịch.

Chứng chỉ BEC

Chứng chỉ BEC do Đại học Cambridge cấp và nằm trong hệ thống văn bằng Anh ngữ dành cho người nói tiếng Anh như một ngoại ngữ (Cambridge ESOL Exams). BEC có 3 cấp theo thứ tự từ thấp lên cao:

BEC Preliminary: dành cho người học Anh ngữ trình độ Trung cấp.

BEC Vantage: dành cho người học Anh ngữ trình độ trên Trung cấp.

BEC Higher: dành cho người học Anh ngữ trình độ Cao cấp.

BEC được phân cấp, và thí sinh có cơ hội chọn chứng chỉ phù hợp với cấp độ Anh ngữ của mình hơn. Một số câu hỏi của các kỳ thi BEC không ở dạng trắc nghiệm, nên mang tính thử thách cao hơn TOEIC.

BULATS

BULATS (Business Language Testing Service – Hệ thống Kiểm tra Ngôn ngữ Thương mại) là một bộ các bài kiểm tra ngôn ngữ dành riêng cho các công ty, tổ chức có nhu cầu đánh giá khả năng ngôn ngữ của một nhóm nhân viên hoặc nhân viên tập sự.

BULATS được thiết kế để đánh giá trình độ ngôn ngữ của nhân viên cần sử dụng ngoại ngữ tại nơi làm việc và của sinh viên và nhân viên đang theo học các khóa nghiệp vụ/thương mại khác, mà năng lực ngoại ngữ là thành tố quan trọng của khóa học.

Như vậy, chúng ta đã biết được các cấp độ của từng chứng chỉ tiếng Anh tương đương với TOEIC 450, các bạn có thể tự so sánh trình độ của mình cũng như là có thể đăng kí dự thi để lấy các chứng chỉ ở cùng trình độ với TOEIC 450 mà mình hiện có.

IV. Lệ phí thi, thời hạn sử dụng của chứng chỉ A2, B1, B2, C1 anh văn

1. Lệ phí thi

ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ – ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

1. Sinh viên ĐHNN – ĐHQGHN:

Miễn phí thi lần 01, từ lần 02 trở đi: 150.000 đồng

2. Sinh viên không chuyên ĐHQGHN

Miễn phí thi lần 1 nếu đăng ký học TACS3, TACS4, TACS5

Từ lần 2: 600.000 đồng

Không học tại trường: 900.000 đồng

3. Học viên sđh ĐHQGHN

Miễn thi lần 1

Từ lần 2: 900.000 đồng

Không học tại trường: 1.800.000 đồng

4. Thí sinh tự do

1.800.000 đồng

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TPHCM

le phi thi b1 dai hoc su pham tphcm

2. Thời hạn sử dụng

Theo như thông báo mới nhất của BGD vs ĐT, toàn bộ chứng chỉ tiếng anh theo khung 6 bậc năng lực ngoại ngữ châu âu theo đề án 2020. Toàn bộ bằng cấp có giá trị sử dụng chỉ trong 2 năm kể từ ngày cấp trên chứng chỉ. Theo đó các bạn cần nắm rõ mục đích và thời gian sử dụng chứng chỉ hợp lý để đảm bảo không bị lãng phí tiền bạc cũng như thời gian.

V. Định dạng đề thi chứng chỉ tiếng anh A2, B1, B2, C1

BÀI 1: ĐỌC VÀ VIẾT
ĐỌC: 4 phần /20 câu hỏi (30 điểm)

– Phần 1 (10 câu – 10 điểm): Cho 10 câu độc lập có một từ bỏ trống trong mỗi câu, chọn đáp án đúng trong 4 lựa chọn ABCD dựa trên kiến thức từ vựng, ngữ pháp, ngữ nghĩa và kiến thức văn hóa, xã hội.

– Phần 2 (5 câu -5 điểm):  Chọn một trong hai dạng sau 1) đọc 5 biển quảng cáo, biển báo hiệu thường xuyên gặp trong đời sống hàng ngày (dạng tranh ảnh không có chữ hoặc có ít chữ) hoặc thông báo ngắn. Chọn đáp án đúng trong số 4 câu trả lời đã cho. 2) đọc 5 đoạn mô tả ngắn khoảng 3 câu mỗi đoạn, sau đó ghép các bức tranh với đoạn mô tả (5 bức tranh) nội dung liên quan đến đời sống thường ngày.

– Phần 3 (5 câu – 5 điểm). Đọc hiểu bài dài khoảng 200 – 250 từ để chọn đáp án Đúng hoặc Sai hoặc trắc nghiệm ABCD. Bài đọc có thể lấy nguồn từ báo hoặc tạp chí đơn giản dễ hiểu, dạng phổ biến kiến thức, thường gặp trong đời sống hàng ngày.

– Phần 4 (10 câu – 10 điểm). Đọc điền từ  dạng Cloze test bỏ từ thứ 7 trong văn bản, bắt đầu từ câu thứ 3, giữ nguyên 2 câu đầu tiên để thí sinh hiểu rõ ngữ cảnh. Bài đọc có độ dài khoảng 150 từ với 10 chỗ trống. Thí sinh chọn 10 trong số 15 từ đã cho để điền vào chỗ trống.

VIẾT: 2 phần (30 điểm)

– Phần 1 (5 câu hỏi – 10 điểm): Viết lại 5 câu ý nghĩa không đổi bằng những từ gợi ý cho sẵn.  

– Phần 2: (20 điểm). Viết một bài viết ngắn khoảng 100 -120 từ, nội dung liên quan đến đời sống hàng ngày, thường yêu cầu viết dựa trên một tài liệu gợi ý cho sẵn như viết một lá đơn xin việc trả lời một quảng cáo việc làm; viết một lá thư mời hay bức thư phàn nàn về một sản phẩm hay dịch vụ sau khi đã mua hàng hoặc dùng dịch vụ theo một quảng cáo; điền mẫu tờ khai có 2 đoạn, mỗi đoạn dài khoảng 4 – 5 dòng; hoặc viết 2 đến 3 lời nhắn qua email, mỗi lời nhắn dài khoảng 4 – 5 dòng; viết thư trả lời với mục đích xin lỗi, cảm ơn, giải thích một sự việc hay dặn dò, đưa lời khuyên; viết một câu chuyện đã có sẵn câu mở đầu và câu kết thúc…
BÀI 2: NGHE HIỂU (35 phút -20 điểm/ 100 điểm)

Bài thi Nghe hiểu tiếng Anh B1 gồm 02 phần:

– Phần 1 (5 câu hỏi -10 điểm):  Nghe 5 đoạn hội thoại ngắn để chọn 5 bức tranh hình ảnh đúng, trong đó mỗi hội thoại có 4 đến 6 lần đổi vai; hoặc nghe một đoạn hội thoại dài để chọn 5 câu Đúng Sai; hoặc nghe một đoạn độc thoại ngắn để đánh dấu vào 5 đồ vật hay sự việc.

– Phần 2 (10 câu hỏi – 10 điểm): Nghe một đoạn hội thoại hay độc thoại để điền vào 10 chỗ trống mang thông tin quan trọng.

BÀI 3: NÓI (10 – 12 phút, 20/100 điểm)

Thí sinh bốc thăm 1 trong số 14 chủ đề nói tiếng Anh B1 quy định trong thông tư của Bộ GD&ĐT.  

Thí sinh được chuẩn bị từ 5 đến 7 phút, không kể thời gian thi.

– Phần 1 (2 đến 3 phút): Giáo viên đánh giá khả năng giao tiếp xã hội của thí sinh thông qua một số câu hỏi về tiểu sử bản thân.

– Phần 2 (5 phút): Thí sinh trình bày chủ đề đã bốc thăm. Bài nói có bố cục rõ ràng bao gồm giới thiệu nội dung, có phát triển ý và kết luận và biết sử dụng từ/ cụm từ liên kết ý thay vì liệt kê hàng loạt.  

– Phần 3 (3 đến 5 phút): Giám khảo và thí sinh hội thoại mở rộng thêm về những vấn đề liên quan đến chủ đề vừa trình bày. Giáo viên hỏi thí sinh nhằm phản bác hoặc thăm dò ý kiến và thí sinh phải thể hiện được quan điểm và đưa ra lý lẽ để bảo vệ quan điểm của mình.

VI. Đối tượng nào cần chứng chỉ A2, B1, B2, C1 tiếng anh khung châu âu 6 bậc

Áp dụng vào quy định mã số, tiêu chuẩn, chức danh nghề nghiệp giáo viên Mầm non, Tiểu học, THCS và THPT

  • Tiêu chuẩn giáo viên mầm non hạng II, III, IV yêu cầu phải có chứng chỉ tiếng Anh bậc 2, bậc 1
  • Tiêu chuẩn giáo viên Tiểu học hạng II, III, IV yêu cầu phải có chứng chỉ tiếng Anh bậc 2, bậc 1
  • Tiêu chuẩn giáo viên THCS hạng I, II, III yêu cầu phải có chứng chỉ tiếng Anh bậc 3, bậc 2 và bậc 1
  • Tiêu chuẩn Giáo viên THPT hạng I, II, III yêu cầu phải có chứng chỉ tiếng Anh bậc 3, bậc 2

Áp dụng vào giáo viên tiếng Anh và sau Đại học

  • Chứng chỉ B1: Áp dụng cho đầu ra cao học và đầu vào nghiên cứu sinh và cho giáo viên dạy tiếng Anh ở bậc Tiểu học
  • Chứng chỉ B2: Áp dụng cho đầu ra nghiên cứu sinh và cho giáo viên dạy tiếng Anh bậc Trung học cơ sở. Một số Sở GD yêu cầu Giáo viên tiểu học phải đạt chứng chỉ B2. 
  • Chứng chỉ C1: Áp dụng cho giáo viên dạy tiếng Anh tại trường PTTH, Giáo dục thường xuyên, Trung học Chuyên nghiệp, Cao đẳng
  • Chứng chỉ C2: Áp dụng cho Giáo viên dạy Đại học

Một số thông tư liên tịch:

1 Theo thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BVHTTDL-BNV  Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thể dục thể thao HLV hạng 1 B1
HLV hạng 2 A2
HLV hạng 3 A1
2 Theo thông tư liên tịch số 02/2015/TTLT0BVHTTDL-BNV Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh viên chức chuyên ngành thư viện Thư viện hạng 2 B1
Thư viện hạng 3 A2
Thư viện hạng 4 A1
3 Theo thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ Bác sĩ hạng 1 (cc) B2
Bác sĩ chính (hạng 2) B1
Bác sĩ (hạng 3) A2
Bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng 1) B2
Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng 2) B1
Bác sĩ y học dự phòng (hạng 3) A2
Y sĩ (hạng 4) A1
4 Theo thông tư liên tịch số 26-27/2015/TTLT-BYT-BNV Quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y , nghề nghiệp dược, nghề nghiệp dinh dưỡng Hạng 1 B2
Hạng 2 B1
Hạng 3 A2
Hạng 4 A1

Trên đây là một số thông tư quy định về chứng chỉ tiếng anh A2, B1, B2, C1 cho giáo viên, giảng viên, bác sĩ, y sĩ… Do đó, việc xem xét bản thân mình có cần Chứng chỉ Tiếng Anh A2, B1, B2, C1 hay không thì các bạn cần tìm hiểu toàn diện các văn bản quy định của các Bộ đó.

VII. Đơn vị được bộ giáo dục cấp phép tổ chức thi anh văn A2, B1, B2, C1 khung châu âu

Bộ Giáo dục và Đào tạo thông tin, cả nước chỉ có 4 đơn vị đủ điều kiện triển khai thi đánh giá năng lực theo Thông tư 23/2017/TT-BGDĐT.

Ngày 6/12/2018 vừa qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Công văn số 5543/BGDĐT-QLCL, 5544/BGDĐT-QLCL, 5545/BGDĐT-QLCL, 5546/BGDĐT-QLCL, trong đó thông báo 4 đơn vị gồm:

Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng, đủ điều kiện triển khai thi đánh giá năng lực theo Thông tư 23/2017/TT-BGDĐT.

Bộ Giáo dục và Đào tạo cho biết sẽ tiếp tục thẩm định Đề án tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam của các đơn vị giáo dục và đào tạo trên cả nước gửi về.

Trước đó, trong khi chờ xây dựng và ban hành các văn bản pháp lý để tổ chức, triển khai hoạt động của hệ thống khảo thí ngoại ngữ quốc gia, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã giới thiệu 10 đơn vị:

Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế; Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng; Trường Đại học Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh; Trung tâm SEAMEO RETRAC (Thông báo số 826/TB-BGDĐT ngày 5/8/2011); Đại học Thái Nguyên; Trường Đại học Cần Thơ (Thông báo số 896/TB-BGDĐT ngày 24/8/2011); Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Vinh (Thông báo số 42/TB-BGDĐT ngày 11/1/2013) được tổ chức rà soát, thi, cấp giấy chứng nhận năng lực tiếng Anh tương đương 6 bậc của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Bộ Giáo dục và Đào tạo không cấp phôi chứng chỉ năng lực ngoại ngữ cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ này nhưng đã có hướng dẫn và có giới thiệu mẫu Giấy chứng nhận.

Nhưng khi Thông tư 23/2017/TT-BGDĐT ngày 29/9/2017 về Quy chế đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam được ban hành và có hiệu lực từ 25/11/2017, 10 đơn vị nói trên đã tạm ngừng việc tổ chức thi đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ  cho các đối tượng theo Khung năng lực 6 bậc để xây dựng và chờ thẩm định Đề án tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trích theo: http://giaoduc.net.vn

IX. Địa điểm tổ chức và luyện thi chứng chỉ tiếng anh A2, B1, B2, C1 tại Kiên Giang tỷ lệ đậu cao

THÔNG TIN KHÓA LUYỆN THI TỶ LỆ ĐẬU CAO: 0916.999.339(SĐT/Zalo) - Thầy Sơn

Tìm hiểu thêm các thông tin về chứng chỉ tiếng anh khung châu âu: 

TƯ VẤN 24/24